Kỳ thi JLPT đã tới gần rồi, các bạn đã sẵn sàng kiến thức chưa nào?? Test lại kiến thức qua bài học so sánh 2 ngữ pháp sau nha!!! Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei học bài nha!!
>>> Ngữ pháp tiếng Nhật N5 - Bài 18: Động từ khả năng
>>> Học tiếng Nhật qua truyện cổ tích しあわせの王子( Phần II)
I. Nội dung:
2.試験のやり方を変えてみたんです。だから、こんなにいい結果が出た( )です。
Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei so sánh 2 ngữ pháp N3 khác nha!! >>> Ngữ pháp tiếng Nhật N3: Phân biệt ~たばかり và ~たところ
Học ngữ pháp tiếng Nhật N3
>>> Ngữ pháp tiếng Nhật N5 - Bài 18: Động từ khả năng
>>> Học tiếng Nhật qua truyện cổ tích しあわせの王子( Phần II)
So sánh ngữ pháp tiếng Nhật N3: ~はずだ và ~わけだ
- Chú ý: So sánh hai mẫu câu với nét nghĩa người nói tìm ra được cách lý giải hoặc hiểu ra một vấn đề nào đó.
| ~はずだ | ~わけだ | |
| Cách kết hợp | 普通刑 + はずだ | 普通刑 + わけだ |
| Ý nghĩa Cách sử dụng | ~ Chắc là… – Sự phỏng đoán mang tính chủ quan của người nói nhưng dựa trên cơ sở khá vững chắc và mức độ chính xác cao. | ~ Chắc là, vì vậy mà, chẳng nào… – Không phải là phỏng đoán mà là suy luận, lý giải của người nói về một hiện tượng, quá trình nào đó ( nhấn mạnh rằng nó là đương nhiên). |
| Ví dụ | 1.いい薬を使ったから、きっとすぐ治るはずですよ。 Vì sử dụng thuốc tốt nên chắc chắn sẽ khỏi ốm ngay thôi! 2.この商品は人気があるから、十日ぐらいで売り切れるはずだ。 Sản phẩm này rất được ưa chuộng nên chắc là đến 10 ngày là sẽ bán hết sạch. 3.リーさんは日本に10年住んでいるから、日本語が上手いなはずだ。 Chị Lee đã sống ở Nhật 10 năm nên chắc là giỏi tiếng Nhật lắm đấy. | 1.なるほど、この薬を使えば早く治るわけですね。じゃあ使ってみましょう。 Ra là vậy, nếu sử dụng loại thuốc này thì kiểu gì chẳng nhanh khỏi. Mình cũng sử dụng thử xem sao! 2.彼はあんなに食べたら、太るわけだ。なるほどな。わかった。わかった。 Anh ta ăn nhiều đến mức này chỉ chẳng nào chẳng béo. Ra là vậy. Tôi hiểu rồi. :)) 3.リーさんは日本に10年住んでいるから、日本語が上手いなわけだ。 Chị Lee sống ở Nhật đã 10 năm thì đương nhiên là giỏi tiếng Nhật rồi. |
II. Bài tập:
1.実験のやり方を変えてみたんです。今度はきっと成功する( )です。期待していてください。2.試験のやり方を変えてみたんです。だから、こんなにいい結果が出た( )です。
Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei so sánh 2 ngữ pháp N3 khác nha!! >>> Ngữ pháp tiếng Nhật N3: Phân biệt ~たばかり và ~たところ

Nhận xét
Đăng nhận xét