Kỳ thi JLPT đang tới sát rồi!! Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei nhanh chóng hoàn thiện kiến thức thôi nào!!! Trong bài ngữ pháp hôm nay, có 5 cấu trúc mà bạn cần rất lưu tâm đây!
>>> Tổng hợp các cách dùng trợ từ に
>>> Lễ hội Kanamara Matsuki
Cách dùng: Vế trước là những từ thể hiện sự thay đổi dần dần (進む・上がる・多くなる…) Trong đóにつれて chỉ dùng cho trường hợp cùng thay đổi theo một chiều hướng (A tăng thì B tăng, A giảm thì B giảm) . Còn にしたがって không thay đổi theo một chiều hướng cũng được (Có thể A tăng thì B giảm hoặc ngược lại).
Nする・Vる + につれて・にしたがって
Ví dụ:
台風の接近につれて、雨や風が強くなってきた
Cơn bão càng tiến gần, mưa và gió càng trở nên mạnh
Cách dùng: Vế trước và sau đều là câu thể hiện sự thay đổi. Với とともに sự thay đổi ở hai vế trước và sau là cùng chiều ( A càng xấu thì B càng xấu, A càng tốt thì B càng tốt). に伴って không cần cùng chiều cũng được.
Nする・Vる + に伴って・とともに
Nする + に伴う + N
Ví dụ:
入学する留学生数の変化に伴って、クラス数を変える必要がある
Với lượng du học sinh nhập học thay đổi kéo theo số lớp học cũng cần thay đổi
Cách dùng: Đi kèm với những từ thể hiện sự đa dạng, có nhiều cái khác nhau. Vế sau là sự thay đổi ứng với phần đằng trước hoặc đưa ra quyết định.
N + 次第だ
Ví dụ:
人生が楽しいかどうかは考え方次第だ
Cuộc sống có vui hay không là phụ thuộc vào cách suy nghĩ
Cách dùng: Đi với những từ thể hiện sự thay đổi có thể dự đoán được (thể lực, tuổi tác, thời tiết…) Vế sau là câu mang ý nghĩa thay đổi cho phù hợp, ứng với điều đó.
N + に応じて
N + に応じた + N
Ví dụ:
お子さんの年齢に応じて本を選んであげてください
Hãy trọn sách ứng với lứa tuổi của con bạn
Cách dùng: Vế sau là câu liên quan đến cảm giác, cảm xúc. Ngoài ra, 何かにつけてlà cách nói thông dụng có nghĩa là “Mỗi khi có điều gì đó xảy ra”, với trường hợp này có thể không phải là câu thể hiện cảm xúc cũng được.
Vる + につけて
Ví dụ:
この絵を見るにつけて、心に希望がわいてくる
Mỗi lần ngắm bức tranh này, hi vọng trong tim tôi lại sôi sục
Phân biệt thêm các ngữ pháp N2 với Kosei nào! >>> Học ngữ pháp tiếng Nhật N2 – Phân biệt: に反して / 反面 / 一方(で)
Học ngữ pháp tiếng Nhật N2
>>> Tổng hợp các cách dùng trợ từ に
>>> Lễ hội Kanamara Matsuki
1.〜につれて・〜にしたがって
Ý nghĩa: Cùng với sự thay đổi theo một chiều hướng của một sự vật, hiện tượng, cũng có một sự vật hiện tượng khác thay đổi theo một chiều hướng.Cách dùng: Vế trước là những từ thể hiện sự thay đổi dần dần (進む・上がる・多くなる…) Trong đóにつれて chỉ dùng cho trường hợp cùng thay đổi theo một chiều hướng (A tăng thì B tăng, A giảm thì B giảm) . Còn にしたがって không thay đổi theo một chiều hướng cũng được (Có thể A tăng thì B giảm hoặc ngược lại).
N
Ví dụ:
台風の接近につれて、雨や風が強くなってきた
Cơn bão càng tiến gần, mưa và gió càng trở nên mạnh
2.〜に伴って・〜とともに
Ý nghĩa: Cùng với sự thay đổi theo một chiều hướng của một sự vật, hiện tượng, cũng có một sự vật hiện tượng khác thay đổi, không theo chiều hướng rõ ràngCách dùng: Vế trước và sau đều là câu thể hiện sự thay đổi. Với とともに sự thay đổi ở hai vế trước và sau là cùng chiều ( A càng xấu thì B càng xấu, A càng tốt thì B càng tốt). に伴って không cần cùng chiều cũng được.
N
N
Ví dụ:
入学する留学生数の変化に伴って、クラス数を変える必要がある
Với lượng du học sinh nhập học thay đổi kéo theo số lớp học cũng cần thay đổi
3.〜次第だ
Ý nghĩa: Nếu yếu tố nào thay đổi thì kết quả cũng thay đổi. Quyết định phụ thuộc vào một yếu tốCách dùng: Đi kèm với những từ thể hiện sự đa dạng, có nhiều cái khác nhau. Vế sau là sự thay đổi ứng với phần đằng trước hoặc đưa ra quyết định.
N + 次第だ
Ví dụ:
人生が楽しいかどうかは考え方次第だ
Cuộc sống có vui hay không là phụ thuộc vào cách suy nghĩ
4. 〜応じて
Ý nghĩa: Sự thay đổi cho phù hợp, ứng với điều gì đóCách dùng: Đi với những từ thể hiện sự thay đổi có thể dự đoán được (thể lực, tuổi tác, thời tiết…) Vế sau là câu mang ý nghĩa thay đổi cho phù hợp, ứng với điều đó.
N + に応じて
N + に応じた + N
Ví dụ:
お子さんの年齢に応じて本を選んであげてください
Hãy trọn sách ứng với lứa tuổi của con bạn
5. 〜につけて
Ý nghĩa: Mỗi khi làm điều gì thì có cảm xúc thế nàoCách dùng: Vế sau là câu liên quan đến cảm giác, cảm xúc. Ngoài ra, 何かにつけてlà cách nói thông dụng có nghĩa là “Mỗi khi có điều gì đó xảy ra”, với trường hợp này có thể không phải là câu thể hiện cảm xúc cũng được.
Vる + につけて
Ví dụ:
この絵を見るにつけて、心に希望がわいてくる
Mỗi lần ngắm bức tranh này, hi vọng trong tim tôi lại sôi sục
Phân biệt thêm các ngữ pháp N2 với Kosei nào! >>> Học ngữ pháp tiếng Nhật N2 – Phân biệt: に反して / 反面 / 一方(で)

Nhận xét
Đăng nhận xét